"Loại cellulose mới"
- khác với HEC hay sợi cellulose
*HEC: Hydroxyethyl Cellulose (Hydroxyethyl Cellulose)
Là tinh thể nano cellulose (Cellulose Nanocrystal) thu được từ quá trình thủy phân bột giấy cellulose. Đây là các hạt hình thành mạng lưới 3 chiều ổn định nhờ liên kết hydro
Nhà sản xuất nguyên liệu Anomera đã đạt chứng nhận FSC® và ISO 9001:2015
FSC (Forest Stewardship Council: Hội đồng Quản lý Rừng) là hệ thống chứng nhận quốc tế do bên thứ ba xác nhận gỗ được khai thác từ rừng được quản lý hợp lý. Gỗ vân sam đen (Black Spruce) - nguyên liệu của DextraCel - được sản xuất từ gỗ đạt chứng nhận FSC này.
Loại cellulose mới "DextraCel"
| Đặc điểm của DextraCel DextraCel là hạt cellulose hình thành mạng lưới 3 chiều ổn định nhờ liên kết hydro, đạt được độ nhớt cắt (shear viscosity) cực thấp. Khi chịu lực cắt (shear), mạng lưới bị phá vỡ nên dễ thi công, sau đó nhanh chóng phục hồi để ngăn chặn hiện tượng chảy sệ. |

10 lợi ích khi sử dụng
| 1. Chống chảy sệ và chống lắng đọng | 2. Đảm bảo độ ổn định khi bảo quản lâu dài | 3. Không ảnh hưởng đến độ nhớt thi công | 4. Duy trì open time (thời gian thi công mở) | 5. Giữ nguyên độ bóng và độ trong |
![]() | ![]() | ![]() | ![]() | ![]() |
| 6. Lượng dùng thấp (hiệu quả chi phí) | 7. Dễ phối trộn (giải pháp drop-in) | 8. Dung dịch phân tán sẵn sàng sử dụng (dễ dàng xử lý) | 9. 100% có nguồn gốc sinh học | 10. Công nghệ đã được cấp bằng sáng chế |
![]() | ![]() | ![]() | ![]() | ![]() |
| Các hiệu quả khác ・Ổn định pigment → Giữ cho sắc tố phân tán đồng đều, ngăn ngừa loang màu hay phân tách màu ・Duy trì độ linh hoạt → Màng sơn sau khi khô không quá cứng, khó bị nứt hay gãy ・Chặn tannin → Ngăn sắc tố (tannin) trong gỗ thấm ra ngoài màng sơn gây đổi màu (đặc biệt hiệu quả cho ứng dụng gỗ) |
Thông số kỹ thuật
| Hạng mụcc | / Thông số |
| Nguyên liệu | Cellulose từ gỗ đạt chứng nhận FSC® 100% |
| Ngoại quan | Chất lỏng bán trong suốt |
| Nồng độ chất rắn | 8% |
| pH | 6〜8 |
| Kích thước hạt | 150nm × 5nm (dạng que) |
| Nhóm chức bề mặt | Nhóm hydroxyl, nhóm carboxyl (dạng Na) |
| Liều lượng khuyến nghị | 0.5〜3 wt% trên tổng công thức |
| Phạm vi pH phù hợp | 5〜10 (chỉ hệ gốc nước, không phù hợp hệ dung môi/không dung môi) |
| Hình thức đóng gói | Thùng phuy (200L), Tote (1000L) |
| Bảo quản | Bảo quản trong thùng kín, tránh ánh sáng, bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh để đông cứng. Khuyến nghị sử dụng trong vòng 2 năm kể từ ngày sản xuất. |
![]() | Ứng dụng của DextraCel ・Hệ thống tương thích: Tương thích với hầu hết các hệ một thành phần (1K) và hai thành phần (2K) gốc nước. ・PUD, nhựa acrylic, nhựa epoxy, nhựa alkyd, silicone, nhựa vinyl acrylic ・Phương pháp thi công/gia công tương thích: Tương thích với các phương pháp sơn và công nghệ phủ phổ biến. ・Lĩnh vực ứng dụng khuyến nghị: Sơn xây dựng, sơn gỗ nội ngoại thất, sơn ô tô, sơn bê tông, sơn kim loại/công nghiệp, mực in |
Chống chảy sệ |
| Hiệu quả chống chảy sệ khi thêm DextraCel vào thành phần chính và thi công sau 2 tuần |
| Không thêm | Thêm 0.1wt% DextraCel HS |
![]() | ![]() |
| Ảnh so sánh khi thêm 0.1wt% DextraCel HS (quy đổi theo hàm lượng rắn) vào sơn xây dựng gốc nhựa acrylic nước (tổng hàm lượng rắn 55%) và thi công sau 2 tuần. Mẫu không thêm xuất hiện hiện tượng chảy sệ trong khoảng 250-475μm, trong khi mẫu có thêm gần như không thấy chảy sệ. |
| Chống lắng đọng |
| Độ ổn định nhiệt ở 45℃ trong 2 tuần |
| Không thêm | Thêm 0.1wt% DextraCel HS |
![]() | ![]() |
| Lắng đọng nhanh chóng | Không thấy lắng đọng bằng mắt thường |
| Sơn xây dựng gốc nhựa acrylic nước, tổng hàm lượng rắn 55%, DextraCel 0.1% (quy đổi theo hàm lượng rắn). Trong thử nghiệm độ ổn định nhiệt ở 45℃ trong 2 tuần, mẫu không thêm bị lắng đọng nhanh chóng, trong khi mẫu thêm 0.1wt% DextraCel HS không thấy lắng đọng bằng mắt thường. |
Ổn định khi bảo quản |
| Ngăn ngừa đông cứng lắng đọng và tách lớp chất lỏng・Giảm thiểu công đoạn khuấy lại trước khi sử dụng・Duy trì hiệu suất sản phẩm tốt ngay cả sau thời gian bảo quản dài |
| Không thêm | Thêm 0.1wt% DextraCel HS |
![]() | ![]() |
| Sơn xây dựng gốc nhựa acrylic nước, tổng hàm lượng rắn 55%, DextraCel 0.1% (quy đổi theo hàm lượng rắn) |
| Open Time |
| Ở nồng độ thêm 0.10〜0.20wt%, so với mẫu không thêm (xuất hiện vết sơn nhẹ sau 5 phút), mẫu có thêm vẫn duy trì tốt (đạt) đến thời điểm 5 phút. |

| Duy trì độ bóng |
| So sánh khi thêm 2wt% vào sơn gỗ gốc nước 1K-PUD (hàm lượng rắn 35%), độ bóng (60°) của mẫu không thêm là 87GU so với mẫu có thêm là 89GU, xác nhận không làm giảm độ bóng. |
| Không thêm | Thêm 2wt% DextraCel HS |
![]() | ![]() |
| Gloss=87 GU | Gloss=89 GU |
| Thành phần sơn: Sơn gỗ gốc nước 1K-PUD (hàm lượng rắn 35%), DextraCel 2 wt% (trên hàm lượng rắn) Độ bóng: Độ bóng 60° (giấy Leneta màu đen, độ dày màng ướt 250 μm) |
| Cải thiện độ nhớt cắt thấp |
| Trong phép đo độ nhớt sau 2 tuần ở nhiệt độ phòng (Brookfield, spindle 8), xác nhận rằng độ nhớt ở vùng cắt thấp (vùng ảnh hưởng đến chảy sệ và lắng đọng) tăng theo lượng thêm vào, trong khi độ nhớt và khả năng thi công ở vùng cắt cao (vùng thi công thực tế) không bị ảnh hưởng. |
| Độ nhớt sau 2 tuần bảo quản ở nhiệt độ phòng | |
![]() | Nhờ cải thiện độ nhớt cắt thấp, giúp cải thiện tình trạng chảy sệ và lắng đọng, không ảnh hưởng đến khả năng thi công. Sự thay đổi độ nhớt được điều chỉnh vừa phải, đạt được cả khả năng thi công dễ dàng và bề mặt hoàn thiện đẹp. |
| Brookfields viscosity, Spindle |
| Sơn xây dựng gốc nhựa acrylic nước, tổng hàm lượng rắn 55%, DextraCel 0.1% (quy đổi theo hàm lượng rắn) |
| Lợi thế cạnh tranh của DextraCel |
| Bảng so sánh với các sản phẩm cạnh tranh khác (Đất sét/Silica hun khói/Cellulose khác/HEUR・HPME/Acrylic・HASE) |

4 lợi ích khi áp dụng
| 1. | Hiệu quả chi phí cao | 2. | Có thể đánh giá nhanh chóng |
![]() | ・Phát huy hiệu quả ở nồng độ thấp 0.05 wt% ・Cắt giảm công đoạn khuấy trước. Vì có thể cho trực tiếp vào nên rút ngắn đáng kể thời gian xử lý theo lô (batch) | ![]() | ・Có thể cho vào công thức hiện có mà không cần thay đổi (drop-in) ・Rút ngắn thời gian phát triển, góp phần tối ưu hóa công thức nhanh chóng |
| 3. | Nâng cao năng suất | 4. | Kéo dài thời gian bảo quản |
![]() | ・Giảm thiểu tối đa hiện tượng chảy sệ, công đoạn sửa lại và sơn lại ・Có thể sơn dày với số lần sơn ít hơn ・Góp phần giảm downtime (thời gian dừng thiết bị) và tỷ lệ lỗi | ![]() | ・Ngăn ngừa đông cứng lắng đọng ・Kéo dài shelf life (tuổi thọ lưu kho sản phẩm) ・Dễ dàng khuấy lại ở phía người dùng cuối trước khi sử dụng |
| Ví dụ ứng dụng công thức |
| Sơn trắng xây dựng |
| ・Công thức nền đã được tối ưu hóa (cho DextraCel HS vào ở giai đoạn đầu của quy trình) ・Điều chỉnh lượng nước ban đầu để giữ nồng độ chất rắn ổn định (không thay đổi các thành phần khác) ・Nhựa acrylic VOC thấp ・Đã phối trộn sẵn 3 loại chất làm đặc (chất kiểm soát lưu biến) khác nhau ・HEC biến tính hydrat hóa (gốc cellulose) ・2 loại chất làm đặc polyurethane HEUR ・Hàm lượng pigment: khoảng 35 wt% ・Tổng hàm lượng rắn: 55.5 wt% | ![]() |
| Ingredients added in the order shown |
| Về công ty Anomera: |
| Có trụ sở chính và phòng nghiên cứu phát triển tại Montreal, tỉnh Quebec, Canada. Cơ sở sản xuất tại Témiscamingue cùng tỉnh có năng lực sản xuất 2.500 tấn/năm, vận hành bằng 100% năng lượng tái tạo. Đã đạt chứng nhận ISO 9001:2015. |
Về việc liên hệ và yêu cầu mẫu thử |
| Chúng tôi cung cấp mẫu đánh giá miễn phí. Vui lòng liên hệ theo thông tin dưới đây hoặc qua trang liên hệ. |
CÔNG TY TNHH GSI CREOS VIỆT NAM
Địa chỉ: Phòng W1.0510, Tầng 5, Tòa nhà W1, Vinhomes West Point, đường Phạm Hùng, Phường Từ Liêm, Thành phố Hà Nội.
Số điện thoại: (+84)24-3350-5053
Email: ghn@gsicreos.com.vn


























